(Cổng TTĐT tỉnh AG)- Ngày 13/3/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quyết định số 878/QĐ-UBND ban hành đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh An Giang.
Theo đó, phạm vi điều chỉnh của Quyết định này quy định đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh An Giang. Đơn giá trồng rừng thay thế được phê duyệt tại Quyết định này là căn cứ, định mức để đối tượng áp dụng (Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến việc trồng rừng thay thế) xây dựng hồ sơ thiết kế dự toán trồng rừng thay thế; hoặc nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh (đối với trường hợp không có điều kiện tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế) để trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh.

Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quyết định đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể cho từng loại rừng:
1. Đơn giá trồng rừng trên đất đồi núi: (a) Áp dụng ở khu vực đồi núi, hải đảo; (b) Loài cây trồng rừng: Sao, Dầu và các loài cây gỗ lớn khác phù hợp với điều kiện lập địa từng khu vực; (c) Đơn giá trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng: 240.628.826 đồng/ha (gồm 1 năm trồng và 10 năm chăm sóc, bảo vệ rừng tiếp theo).





2. Đơn giá trồng rừng ngập mặn: (a) Áp dụng ở khu vực bãi bồi ven biển; (b) Loài cây trồng rừng: Mắm, Đước, Bần và các loài cây ngập mặn khác phù hợp với điều kiện lập địa từng khu vực; (c) Đơn giá trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng: 387.077.447 đồng/ha (gồm 1 năm trồng và 10 năm chăm sóc bảo vệ rừng tiếp theo).







3. Đơn giá trồng rừng trên đất khác: a) Áp dụng ở khu vực rừng ngập phèn, bao gồm: diện tích rừng trên đất ngập nước phèn, nước lợ; rừng ngập nước ngọt thường xuyên hoặc định kỳ; b) Loài cây trồng rừng: Tràm nước, Tràm úc, Keo lai và các loài cây trồng khác phù hợp với điều kiện lập địa từng khu vực; 3 c) Đơn giá trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng: 124.463.170 đồng/ha (gồm 1 năm trồng và 5 năm chăm sóc bảo vệ tiếp theo).






Quy định chuyển tiếp của Quyết định số 878/QĐ-UBND ban hành đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh An Giang: (1) Chủ dự án có phương án trồng rừng thay thế đã được phê duyệt hoặc có văn bản chấp thuận việc nộp tiền trồng rừng thay thế của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế thì thực hiện theo quy định của Quyết định này. (2) Các đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án trồng rừng thay thế trước thời điểm Quyết định này được ban hành thì áp dụng theo chủ trương đã được phê duyệt.
Quyết định ban hành đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh An Giang quy định việc tổ chức thực hiện: ( 1). Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý tiền trồng rừng thay thế do các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định; kiểm soát thanh toán các khoản chi trồng rừng thay thế và giải ngân tiền trồng rừng thay thế theo khối lượng, tiến độ thực hiện; giám sát việc thực hiện trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trồng thay thế theo đúng quy định. (2). Các tổ chức, đơn vị, chủ đầu tư được giao trồng rừng thay thế có trách nhiệm lập, thực hiện thủ tục trình thẩm định, phê duyệt dự toán, thiết kế trồng rừng và tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 10 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12 /2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm. (3). Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tham mưu tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh đảm bảo kịp thời, hiệu quả, đúng quy định; Trường hợp nếu cần thiết điều chỉnh đơn giá do giá vật tư, nhân công, giống cây trồng có biến động thì cơ quan chuyên môn sẽ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá mới.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13/3/2026 và thay thế các Quyết định: Quyết định số 2036/QĐ-UBND ngày 01/9/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt đơn giá trồng rừng và trồng rừng thay thế rừng phòng hộ, đặc dụng vùng đồi núi tỉnh An Giang, giai đoạn 2021-2025 và Quyết định số 2411/QĐ-UBND ngày 20/10/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt đơn giá chăm sóc rừng trồng và rừng thay thế rừng phòng hộ, đặc dụng vùng đồi núi tỉnh An Giang, giai đoạn 2021-2025./.
Nguồn: Quyết định số 878/QĐ-UBND ngày 13/3/2026
TRẦN TÙNG