Cổng thông tin điện tử tỉnh an giang

 

Quyết định - Quy Hoạch - Kế Hoạch

ban hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh an giang

0296.3.854.164

thuthuchanhchinh@angiang.gov.vn
bản đồ địa giới hành chính

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về cơ chế tạo quỹ đất, cơ chế quản lý và khai thác quỹ đất công trên địa bàn tỉnh An Giang

08/10/2015

Xem với cở chữ : A- A A+

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

Số:       /2015/QĐ-UBND 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự  do - Hạnh phúc
 

An Giang, ngày      tháng     năm 2015
 

  
QUYẾT ĐỊNH 
Ban hành Quy định về cơ chế tạo quỹ đất, cơ chế quản lý và 
khai thác quỹ đất công trên địa bàn tỉnh An Giang

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

 

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;

 

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

 

Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

 

Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế Nhà nước thanh toán bằng quỹ đất cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo hình thức xây dựng – chuyển giao;

 

Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2015 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

 

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ……/TTr-STNMT ngày     tháng     năm 2015,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế tạo quỹ đất, cơ chế quản lý và khai thác quỹ đất công trên địa bàn tỉnh An Giang.

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về cơ chế tạo quỹ đất, cơ chế quản lý và khai thác quỹ đất công trên địa bàn tỉnh An Giang.

 

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:   

  

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;         
- Website Chính phủ; 
- Cục Kiểm tra Văn bản- Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở, Ban ngành tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;    
- Phòng: KT, NC, TH, ĐTXD;                                
- Lưu HCTC.    
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

    KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

( Ðã ký )




Huỳnh Thế Năng

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


      QUY ĐỊNH
Về cơ chế tạo quỹ đất, cơ chế quản lý và khai thác quỹ đất công trên địa bàn tỉnh An Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số …../2015/QĐ-UBND Ngày……./….../2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)


Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

 

 

 

Quy định này điều chỉnh các nội dung sau:

1. Cơ chế tạo quỹ đất áp dụng cho Trung tâm Phát triển quỹ đất và các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh An Giang.

 

2. Cơ chế quản lý và khai thác quỹ đất công.

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

 

1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, tài chính, xây dựng, đầu tư; Trung tâm Phát triển quỹ đất.
2. Các cơ quan, đơn vị khác được giao quản lý, khai thác quỹ đất công.

3. Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

 

Điều 3. Giải thích từ ngữ

 

1. Quy hoạch chi tiết trong Quy định này là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng.
2. Quỹ đất công là diện tích đất mà nhà nước đã thu hồi, bồi thường xong nhưng chưa giao, chưa cho thuê; do thu hồi từ người sử dụng đất vi phạm pháp luật đất đai; quỹ đất đã giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý, khai thác; đất đã chuyển đổi công năng, dôi dư giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp công.


Chương II
CƠ CHẾ TẠO QUỸ ĐẤT ÁP DỤNG CHO TRUNG TÂM 

PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT

 

Điều 4. Các trường hợp Trung tâm Phát triển quỹ đất được tạo quỹ đất

 

 Trung tâm Phát triển quỹ đất được tạo quỹ đất trong các trường hợp sau đây:
1. Để triển khai dự án do cơ quan nhà nước làm chủ đầu tư.
2. Để tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.

3. Thực hiện dịch vụ tạo quỹ đất cho doanh nghiệp triển khai dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư.

 

Điều 5. Nguyên tắc tạo quỹ đất để triển khai dự án do cơ quan nhà nước làm chủ đầu tư

 

1. Tất cả các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo Điều 61, Điều 62 của Luật Đất đai 2013 do cơ quan nhà nước làm chủ đầu tư đều phải tạo quỹ đất theo cơ chế thu hồi đất, bồi thường trừ một số dự án đặc thù được Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương thực hiện theo cơ chế thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi cơ chế thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất).

 

2. Dự án sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đầu tư thì mới tiến hành tạo quỹ đất. Trong trường hợp do yêu cầu cấp thiết cần phải triển khai nhanh dự án, Trung tâm Phát triển quỹ đất báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép tiến hành song song công tác: vừa xúc tiến công tác chuẩn bị đầu tư, vừa kê biên, bồi thường, thu hồi đất theo quy định.

 

Điều 6. Trình tự tạo quỹ đất để triển khai dự án do cơ quan nhà nước làm chủ đầu tư

 

1. Thực hiện theo cơ chế thu hồi đất - bồi thường:

 

Trung tâm Phát triển quỹ đất được giao nhiệm vụ thực hiện các nội dung sau:

 

a) Phối hợp với chủ đầu tư xây dựng kế hoạch tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng.

 

b) Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng bồi thường.

 

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thành lập Hội đồng bồi thường bao gồm các thành viên theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2015 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang (sau đây gọi là Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND).

 

c) Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban 

hành thông báo thu hồi đất với thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND.

 

d) Phối hợp Văn phòng Đăng ký đất đai đo đạc, lập hồ sơ địa chính khu đất thu hồi.

 

đ) Tiến hành thực hiện việc kê khai, kiểm kê đất đai và tài sản gắn liền với đất trong khu vực dự án.

Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc kiểm tra xác định nội dung kê khai và thực hiện kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác định nguồn gốc đất đai để làm cơ sở xây dựng phương án bồi thường. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bị thu hồi đất mà không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Đất đai 2013 thì Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận loại đất để làm cơ sở cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

 

e) Phối hợp chủ đầu tư, Hội đồng bồi thường đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai đo vẽ chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện bản đồ thu hồi đất.

 

g) Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá để tính bồi thường, giá đất để bán nền nhà tái định cư, chính sách hỗ trợ khác.

 

h) Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cơ quan tài nguyên môi trường thẩm định và trình phê duyệt theo quy định tại Điều 49 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND.

 

i) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt cộng đồng chung tại nơi có đất bị thu hồi sau khi nhận được quyết định phê duyệt.

 

k) Nộp hồ sơ đề nghị Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với tất cả người sử dụng đất trong phạm vi dự án trong cùng một ngày (kể cả đất do các tổ chức đang quản lý, sử dụng).

 

l) Phối hợp với chủ đầu tư chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định.

 

m) Phối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã bàn giao đất ngoài thực địa cho chủ đầu tư.

 

2. Thực hiện theo cơ chế thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

 

Dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho Trung tâm Phát triển quỹ đất thực hiện theo cơ chế thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì thực hiện như sau:

 

a) Ký hợp đồng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Hợp đồng chuyển nhượng được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận.

 

Giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không vượt quá giá trị bồi thường, hỗ trợ theo quy định của Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trường hợp giá trị chuyển nhượng cao hơn thì phải được Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp các ngành có liên quan tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận trước khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng với người sử dụng đất.

 

b) Lập phương án nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trình cơ quan tài nguyên môi trường thẩm định và trình phê duyệt theo quy định như phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

 

c) Nộp hồ sơ đề nghị Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với tất cả người sử dụng đất trong phạm vi dự án trong cùng một ngày (kể cả đất do các tổ chức đang quản lý, sử dụng).

 

d) Phối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã bàn giao đất ngoài thực địa cho chủ đầu tư.

 

Điều 7. Trình tự tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện

 

1. Lập dự án tạo quỹ đất

 

Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, Trung tâm phát triển quỹ đất lập dự án tạo quỹ đất. Nội dung dự án bao gồm:

 

a) Tên dự án, địa điểm thực hiện;

 

b) Quy mô, diện tích dự án (nêu rõ hiện trạng từng loại đất);

 

c) Sự cần thiết và mục tiêu tạo quỹ đất;

 

d) Đơn vị thực hiện tạo quỹ đất;

 

đ) Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

 

e) Dự kiến chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư);

 

g) Nguồn vốn tạo quỹ đất; 

 

h) Đánh giá hiệu quả của dự án;

 

i) Thời gian, tiến độ thực hiện.

 

Đính kèm dự án là bản vẽ thể hiện sơ đồ, vị trí để thuyết minh.

 

Trường hợp dự án tạo quỹ đất phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch xây dựng nhưng chưa đăng ký vào kế hoạch sử dụng đất trong năm lập dự án tạo quỹ đất thì Trung tâm Phát triển quỹ đất báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép mới tiến hành lập dự án tạo quỹ đất.

 

2. Thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất

 

Thẩm quyền phê duyệt dự án tạo quỹ đất thực hiện theo thẩm quyền phê duyệt đầu tư của Luật Đầu tư công năm 2014.

 

3. Thực hiện dự án tạo quỹ đất

 

Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện quy trình tạo quỹ đất theo quy định tại Điều 6 Quy định này và các quy định khác có liên quan.

 

4. Cơ chế vốn để tạo quỹ đất

 

Nguồn vốn tạo quỹ đất do đơn vị tạo quỹ đất đề xuất cơ quan phê duyệt dự án quyết định, bao gồm:

 

- Vốn tự có hoặc vốn ngân sách địa phương;

 

- Vốn vay;

 

- Vốn huy động hợp pháp;

 

- Ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh An Giang.

 

Trường hợp ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh An Giang thì phải đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trước khi lập dự án tạo quỹ đất.

 

5. Quỹ đất được tạo theo quy định này được sử dụng vào các mục đích sau:

 

a) Tổ chức khai thác theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo Quy chế đấu giá của UBND tỉnh quy định.

 

b) Tạo vốn hợp tác với nhà đầu tư theo hình thức đối tác công tư theo quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

 

c) Thanh toán bằng quỹ đất cho nhà đầu tư theo quy định tại Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế Nhà nước thanh toán bằng quỹ đất cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo hình thức xây dựng – chuyển giao.

 

d) Tổ chức khai thác, sử dụng theo các quy định khác của pháp luật.
 

Chương III
HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP TIẾP CẬN ĐẤT ĐAI VÀ CƠ CHẾ 
TẠO QUỸ ĐẤT ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP
 

Điều 8. Cơ quan làm đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận đất đai

 

1. Sở Tài nguyên và Môi trường thông qua Trung tâm Phát triển quỹ đất là cơ quan đầu mối hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận đất đai nằm ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế.

 

2. Các nội dung hỗ trợ:

 

a) Hỗ trợ toàn bộ quá trình tiếp cận đất đai từ khi giới thiệu địa điểm đầu tư đến khi bàn giao đất ngoài thực địa.

 

b) Hỗ trợ từng phần trong quá trình tạo quỹ đất, bao gồm:

 

- Giới thiệu địa điểm đầu tư;

 

- Tư vấn lập các thủ tục về đất đai, môi trường;

 

- Hỗ trợ tạo quỹ đất bằng cách hình thức theo quy định pháp luật.

 

Điều 9. Hỗ trợ giới thiệu địa điểm đầu tư

 

1. Doanh nghiệp có nhu cầu về quỹ đất thực hiện dự án liên hệ với Trung tâm Phát triển quỹ đất để được hỗ trợ giới thiệu địa điểm đầu tư.

 

2. Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư khảo sát, lựa chọn địa điểm đầu tư và giới thiệu địa điểm đầu tư cho doanh nghiệp.

 

Điều 10. Các cơ chế tạo quỹ đất áp dụng cho doanh nghiệp

 

Khi Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, doanh nghiệp tiến hành tạo quỹ đất bằng một trong các hình thức:
1. Thu hồi đất - bồi thường: Áp dụng đối với dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định Luật Đất đai 2013.

Doanh nghiệp gửi văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nếu lựa chọn hình thức này.

 

2. Doanh nghiệp tự thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Áp dụng đối với các dự án còn lại hoặc dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất nhưng doanh nghiệp lựa chọn hình thức thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

 

Điều 11. Trình tự tạo quỹ đất theo cơ chế thu hồi, giao đất

 

Dự án sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cơ chế thu hồi đất - bồi thường, doanh nghiệp trao đổi thống nhất với Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh thực hiện các nội dung sau:

 

1. Ký hợp đồng thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

 

2. Doanh nghiệp được tham gia vào Hội đồng bồi thường và có trách nhiệm ứng trước tiền bồi thường sau khi Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh đã dự toán xong phương án bồi thường.

 

3. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh thực hiện trình tự thu hồi đất - bồi thường cho doanh nghiệp theo quy định tại Điều 6 Quy định này.

 

4. Xử lý khác:

 

a) Trường hợp dự án còn một phần diện tích không thực hiện bồi thường được mà phần diện tích này không ảnh hưởng đến khả năng triển khai của dự án thì Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp với doanh nghiệp lập thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh quy hoạch xây dựng tại khu vực dự án.

 

Việc xem xét điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải có ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi phê duyệt.

 

b) Trường hợp dự án còn một phần diện tích không thực hiện bồi thường được mà phần diện tích này không thể điều chỉnh quy hoạch giảm diện tích được theo quy định tại điểm a khoản này mà Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc doanh nghiệp thỏa thuận được với người sử dụng đất bị thu hồi thì Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp với chủ đầu tư báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét báo cáo, đề xuất UBND tỉnh quyết định cụ thể từng trường hợp.

 

Chỉ đề xuất triển khai thực hiện theo quy định này khi có sự đồng thuận cao của người sử dụng đất đã bị thu hồi đất trước đó trong cùng một dự án.

 

Điều 12. Trình tự tạo quỹ đất theo cơ chế thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Doanh nghiệp tự thực hiện

Dự án sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, doanh nghiệp chọn cơ chế thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất với người sử dụng đất trong khu vực dự án thực hiện như sau:

 

1. Tiến hành thỏa thuận với người sử dụng đất trong khu vực thực hiện dự án. Việc thỏa thuận này được lập thành biên bản và có Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

 

2. Ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với từng người sử dụng đất trong khu vực dự án. Hợp đồng phải được công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

 

Việc ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện khi đã thỏa thuận với người sử dụng đất đảm bảo đủ diện tích triển khai dự án, kết nối đồng bộ chung với hạ tầng kỷ thuật xung quanh và phải có ý kiến thống nhất của Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi thực hiện.

 

3. Xử lý khác:

 

a) Trường hợp dự án còn một phần diện tích không thực hiện thỏa thuận được mà phần diện tích này không ảnh hưởng đến khả năng triển khai của dự án thì chủ đầu tư lập thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh quy hoạch xây dựng tại khu vực dự án. Việc xem xét điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải có ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi phê duyệt.

 

b) Trường hợp dự án còn một phần diện tích không thực hiện thỏa thuận được mà phần diện tích này không thể điều chỉnh quy hoạch giảm diện tích được theo quy định tại điểm a khoản này thì doanh nghiệp lập báo cáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho dừng dự án.

Trong thời gian này, chủ đầu tư không được tiến hành ký kết các hợp đồng chuyển nhượng với người sử dụng đất đã thỏa thuận được theo quy định tại khoản 2 Điều này.

 

c) Trường hợp trong phạm vi dự án có một phần diện tích đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận để chuyển quyền sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định diện tích, loại đất, đối tượng và tình trạng không có tranh chấp đất đai, đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận, sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã xác minh nguồn gốc đất và công khai 15 ngày tại trụ sở. Trên cơ sở đó doanh nghiệp tiến hành lập văn bản thỏa thuận nhận chuyển nhượng được Ủy ban nhân cấp xã xác nhận. Phần diện tích này sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi và giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định.

 

d) Trường hợp trong phạm vi dự án có một phần diện tích đất công do Nhà nước quản lý thì doanh nghiệp phải xác định cụ thể phần diện tích này báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương giao đất, cho thuê đất.

 

Điều 13. Trình tự tạo quỹ đất theo cơ chế thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Doanh nghiệp thuê Trung tâm Phát triển quỹ đất thực hiện

 

Trung tâm phát triển quỹ đất được thuê thực hiện các nội dung sau:

 

1. Ký hợp đồng dịch vụ tạo quỹ đất với doanh nghiệp.

 

2. Tiến hành kiểm kê, giám định đất, tài sản, vật kiến trúc gắn liền với đất trên cơ sở đo đạc thực tế.

 

3. Trao đổi, thống nhất với người sử dụng đất và doanh nghiệp về chi phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Chi phí này không bị khống chế bởi các quy định của Nhà nước.

 

4. Ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người sử dụng đất nếu được doanh nghiệp ủy quyền theo quy định pháp luật; trường hợp không có ủy quyền thì doanh nghiệp là người đứng tên trong hợp đồng chuyển nhượng. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

 

5. Xử lý khác:

 

a) Trường hợp dự án có một phần diện tích không thỏa thuận được thì Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp với doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 11 Quy định này.

 

b) Trường hợp trong phạm vi dự án có một phần diện tích đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận để chuyển quyền sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định diện tích, loại đất, đối tượng và tình trạng không có tranh chấp đất đai, đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận, sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã xác minh nguồn gốc đất và công khai 15 ngày tại trụ sở. Trên cơ sở đó Trung tâm Phát triển quỹ đất tiến hành lập văn bản thỏa thuận nhận chuyển nhượng nếu được doanh nghiệp ủy quyền theo quy định pháp luật; trường hợp không có ủy quyền thì doanh nghiệp là người đứng tên trong văn bản thỏa thuận nhận chuyển nhượng. Văn bản thỏa thuận nhận chuyển nhượng được Ủy ban nhân cấp xã xác nhận. Phần diện tích này sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi và giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định.

 

c) Trường hợp trong phạm vi dự án có một phần diện tích đất công do Nhà nước quản lý thì Trung tâm Phát triển quỹ đất phải xác định cụ thể phần diện tích này báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương giao đất, cho thuê đất.

 

Điều 14. Giao đất cho doanh nghiệp

 

1. Đối với các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì sau khi hoàn thành công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng xong, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành quyết định giao đất cho doanh nghiệp.

 

Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ, liên hệ với cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục giao đất cho doanh nghiệp theo quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.

 

2. Đối với dự án do doanh nghiệp tự tạo quỹ đất theo hình thức thỏa thuận nhận chuyển nhượng thì doanh nghiệp thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, thuê đất theo quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.

 

3. Đối với dự án do Trung tâm Phát triển quỹ đất tạo quỹ đất theo hợp đồng dịch vụ thì Trung tâm Phát triển quỹ đất bàn giao giấy chứng nhận, hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ khác có liên quan để doanh nghiệp thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, thuê đất hoặc nộp hồ sơ thay cho doanh nghiệp nếu được ủy quyền theo quy định pháp luật. Trình tự thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.
 

Chương IV
QUẢN LÝ QUỸ ĐẤT CÔNG
 

Điều 15. Đo đạc, lập hồ sơ khu đất

 

1. Các khu đất công đều phải được đo đạc, xác định ranh giới, mốc giới làm cơ sở quản lý chặt chẽ.

 

2. Đơn vị đang quản lý quỹ đất công liên hệ Văn phòng Đăng ký đất đai đo đạc để xác định ranh giới, mốc giới.

 

Điều 16. Đăng ký danh mục khai thác đất công vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm

 

1. Hàng năm Trung tâm Phát triển quỹ đất và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, đăng ký danh mục đất công đang quản lý và cần khai thác trong năm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường.

 

Nội dung báo cáo bao gồm: diện tích, vị trí, hiện trạng loại đất, quy hoạch hoặc định hướng quy hoạch, cơ sở pháp lý khu đất, tình trạng khai thác, tình trạng tranh chấp.

 

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định danh mục đất công cần khai thác trong năm để đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để làm cơ sở xây dựng phương án khai thác từng khu đất cụ thể.

Điều 17. Cơ quan quản lý đất công

 

1. Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý quỹ đất công sau:

 

- Đất đã thu hồi theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai 2013 mà chưa giao cho chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

 

- Đất đã thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai 2013 (trừ trường hợp đất nông nghiệp thu hồi của hộ gia đình, cá nhân).

 

- Quản lý quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng; quỹ đất đã nhận chuyển nhượng; quỹ đất đã tạo lập và phát triển; quỹ nhà đất đã xây dựng để phục vụ tái định cư bằng nguồn vốn của tỉnh.

 

- Quỹ nhà, đất dôi dư thuộc tỉnh quản lý; các khu đất không còn sử dụng hoặc chuyển đổi công năng, giảm nhu cầu sử dụng của các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh và các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.

 

- Quỹ đất đã được tạo theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo Điều 7 Quy định này nhưng chưa khai thác.

 

- Các khu đất khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.

 

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện

 

Phòng Tài nguyên và Môi trường là đơn vị giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý quỹ đất công sau:

 

- Đất bãi bồi ven sông thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở. UBND cấp huyện có trách nhiệm điều tra, khảo sát, theo dõi, đánh giá quỹ đất bãi bồi ven sông thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở.

 

- Quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng; quỹ đất đã nhận chuyển nhượng; quỹ đất đã tạo lập và phát triển; quỹ nhà đất đã xây dựng để phục vụ tái định cư bằng nguồn vốn của huyện.

 

- Các khu đất không còn sử dụng hoặc chuyển đổi công năng, giảm nhu cầu sử dụng của các cơ quan ban ngành cấp huyện.

- Các khu đất khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.

 

3. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý quỹ đất công sau:

 

- Đất đã thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai 2013 là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.

 

- Các khu đất công để sử dụng vào mục đích công trình công cộng không kinh doanh.

 

- Đất bãi bồi bao gồm đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông thuộc địa phận xã, phường, thị trấn nào thì do Ủy ban nhân dân cấp xã đó quản lý.

 

- Đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

 

- Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo điều 132 Luật Đất đai.

 

- Các khu đất khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.

 

Điều 18. Trách nhiệm quản lý quỹ đất 

 

1. Các khu đất công chưa khai thác thì đơn vị được giao quản lý có trách nhiệm bảo toàn diện tích được giao, thường xuyên kiểm tra, không để xảy ra tình trạng lấn chiếm.

 

2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý quỹ đất công chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xảy ra các vi phạm trong quá trình quản lý, khai thác hoặc để đất công bị lấn, chiếm.

 

3. Ủy ban nhân dân cấp xã là đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra tình trạng lấn, chiếm đất công trên địa bàn quản lý của mình.

 

Chương V
KHAI THÁC QUỸ ĐẤT CÔNG
 

Điều 19. Nguyên tắc khai thác đất công

 

1. Là đất sạch, không có tranh chấp, khiếu nại và đã được đo đạc xác định cụ thể diện tích.

 

2. Phù hợp với quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và đã được đăng ký vào danh mục khai thác đất công được phê duyệt cùng với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.

 

3. Đã lập phương án khai thác quỹ đất công và được phê duyệt.

 

4. Đất công do cơ quan nào quản lý thì cơ quan đó lập phương án khai thác quỹ đất công và trình phê duyệt theo quy định.

 

Điều 20. Các hình thức khai thác quỹ đất công 

 

1. Khai thác theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

 

2. Khai thác theo hình thức giao đất, cho thuê đất theo hình thức chỉ định.

 

3. Khai thác theo hình thức thanh toán cho nhà đầu tư bằng quỹ đất công khi thực hiện dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

 

4. Khai thác quỹ đất công tạm thời.

 

5. Đầu tư hạ tầng kỹ thuật trước khi khai thác.

 

Điều 21. Khai thác theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất

 

Trường hợp khai thác quỹ đất công theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì tổ chức thực hiện theo Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

 

Điều 22. Các trường hợp giao đất, cho thuê đất và quỹ đất khai thác theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất

 

1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

 

a) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê mua;
b) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;
c) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

d) Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

 

đ) Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

 

e) Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước;

 

g) Giao đất ở tại đô thị, nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân;

 

h) Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

 

2. Quỹ đất công được sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm:

 

a) Đất Nhà nước thu hồi để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Điều 62 Luật Đất đai 2013; thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013; thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai 2013.

b) Đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước.

 

c) Đất do Trung tâm phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã được giao quản lý mà Nhà nước chưa giao hoặc cho thuê để sử dụng theo quy định của pháp luật.

 

d) Đất do các tổ chức được giao để quản lý theo quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 8 Luật Đất đai 2013 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê để sử dụng theo quy định của pháp luật.

 

Điều 23. Khai thác theo hình thức giao đất, cho thuê đất theo hình thức chỉ định

 

Đối với các khu đất công khai thác theo hình thức giao đất, cho thuê đất theo hình thức chỉ định trừ các trường hợp khai thác theo quy định tại Điều 21 Quy định này thì lập phương án khai thác quỹ đất công trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo nội dung, trình tự sau:

 

1. Điều kiện khai thác:

 

- Phù hợp với quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và đã được đăng ký vào danh mục khai thác đất công được phê duyệt cùng với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.

 

- Đã được đo đạc, lập bản đồ địa chính, có ranh giới, mốc giới, số tờ, số thửa. Trường hợp chưa đo đạc thì đơn vị đang quản lý quỹ đất công liên hệ Văn phòng Đăng ký đất đai trích đo, lập bản đồ địa chính.

 

- Là đất sạch, không có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến khu đất.

 

- Quỹ đất công khai thác theo hình thức này phải đảm bảo thuộc các trường hợp quy định tại Điều 22 Quy định này.

Trong trường hợp chưa phù hợp các điều kiện trên mà việc khai thác quỹ đất là cấp thiết, đảm bảo kêu gọi đầu tư và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương thì đơn vị lập phương án khai thác quỹ đất công báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho phép thực hiện trước và hoàn thiện các yêu cầu sau khi đưa ra khai thác.

 

2. Đơn vị lập phương án khai thác quỹ đất công:

 

- Trung tâm Phát triển quỹ đất lập phương án khai thác đối với các khu đất công đang quản lý và được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

 

- Phòng Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án khai thác đối với các khu đất công do Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã đang quản lý.

 

3. Nội dung phương án khai thác quỹ đất công theo hình thức giao đất, cho thuê đất theo hình thức chỉ định:

 

- Căn cứ pháp lý để lập phương án.
- Căn cứ pháp lý để khai thác khu đất.
- Diện tích, vị trí, ranh giới khu đất.
- Nguồn gốc đất, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản trên đất.
- Tình trạng pháp lý và tình trạng tranh chấp, khiếu nại liên quan đến khu đất .
- Điều kiện về hạ tầng xung quanh khu đất.
- Quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch chuyên ngành tại khu đất.
- Các văn bản chủ trương của cấp có thẩm quyền liên quan đến khu đất.

- Phương án khai thác (mục đích khai thác, hình thức khai thác, thời gian khai thác, trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến việc tổ chức khai thác).

 

4. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt phương án

 

- Tờ trình của Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Phương án khai thác;
- Bản đồ địa chính khu đất;

- Các văn bản, giấy tờ có liên quan đến nguồn gốc đất, tình trạng pháp lý thửa đất, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chuyên ngành, chủ trương của các ngành, các cấp liên quan đến khu đất.

 

5. Thẩm định, phê duyệt phương án khai thác quỹ đất công theo hình thức giao đất, cho thuê đất theo hình thức chỉ định thực hiện như sau:

 

- Trường hợp phương án khai thác quỹ đất công theo hình thức giao đất, cho thuê đất theo hình thức chỉ định cho các tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Trường hợp phương án khai thác quỹ đất công theo hình thức giao đất, cho thuê đất theo hình thức chỉ định cho hộ gia đình, cá nhân thì nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến thống nhất trước khi Ủy ban nhân cấp huyện phê duyệt phương án.

- Thời gian thẩm định hoặc có ý kiến về phương án khai thác quỹ đất công là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp nội dung phương án nêu không đầy đủ và không rõ ràng thì tiến hành kiểm tra thực địa khu đất, thời gian tăng thêm 05 ngày. Kết quả thẩm định sẽ gửi cho đơn vị quản lý quỹ đất công và các đơn vị khác có liên quan theo đường bưu điện.

 

6. Tổ chức khai thác quỹ đất công:

 

Sau khi phương án khai thác quỹ đất công được duyệt, đơn vị lập phương án khai thác quỹ đất công trình Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện xác định giá giao đất, cho thuê đất trình Ủy ban nhân tỉnh quyết định theo quy định tại thời điểm phương án được duyệt.

 

Đơn vị lập phương án khai thác quỹ đất công có trách nhiệm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường kết quả khai thác sau khi đã hoàn thành việc khai thác.

 

    Điều 24. Các trường hợp giao đất, cho thuê đất chỉ định:

 

Các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất bao gồm:

 

1. Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai 2013;

 

2. Tổ chức kinh tế được xem xét giao đất hoặc cho thuê đất chỉ định trong các trường hợp sau đây:

 

- Để xây dựng nhà máy, xí nghiệp phải di dời theo quy hoạch, di dời các cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; 
- Để xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi không nhằm mục đích kinh doanh; 
- Phần diện tích đất công chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 10 (mười) % so với tổng quy mô dự án thuộc các địa bàn ưu đãi đầu tư. Trường hợp tổng quy mô dự án có điều chỉnh giảm thì phải xác định lại tỷ lệ diện tích đất công.

- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất, năng lực của doanh nghiệp để trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương giao đất hoặc cho thuê đất chỉ định đối với các trường hợp nêu trên.

 

3. Hộ gia đình, cá nhân được xem xét giao đất chỉ định trong các trường hợp sau đây:

 

- Thửa đất xen kẽ trong khu dân cư, khu hành chính có diện tích dưới hạn mức tách thửa và có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đất của người được giao chỉ định.

 

- Thửa đất tiếp giáp phía trước hoặc phía sau của chủ sử dụng đất mà nếu tổ chức đấu giá và có người khác trúng đấu giá sẽ gây khó khăn cho việc sử dụng đất liền kề. Trường hợp các hộ xung quanh đều có nhu cầu thì phải tổ chức đấu giá theo quy định.

 

- Thửa đất mà người dân đã có quá trình sử dụng liên tục, ổn định từ trước ngày 01/7/2004 đến nay.

 

- Các trường hợp còn lại phải có ý kiến thỏa thuận thống nhất với Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi thực hiện.

 

Điều 25. Khai thác theo hình thức thanh toán cho nhà đầu tư bằng quỹ đất công

 

Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng được Nhà nước thanh toán bằng quỹ đất công phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương và ký hợp đồng với nhà đầu tư theo quy định. Quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư được thực hiện theo nguyên tắc sau:

 

1. Giá trị dự án mà nhà đầu tư thực hiện được xác định theo quy định của pháp luật đầu tư xây dựng.

 

Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm xác định giá trị đầu tư đối với dự án do Ủy ban nhân cấp huyện và các cơ quan ban ngành cấp huyện làm chủ đầu tư.

 

Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định giá trị đầu tư đối dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở ngành cấp tỉnh làm chủ đầu tư.

 

2. Giá trị quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư được xác định theo quy định của pháp luật đất đai.

 

Sở Tài chính chịu trách nhiệm xác định giá trị quỹ đất và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định để thanh toán cho nhà đầu tư.

 

3. Thực hiện thanh toán dự án bằng quỹ đất theo nguyên tắc ngang giá, bù trừ chênh lệch giữa giá trị dự án và giá trị quỹ đất thanh toán.

 

4. Thời điểm thanh toán dự án bằng quỹ đất là thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất cho Nhà đầu tư.

 

Điều 26. Khai thác quỹ đất công tạm thời 

 

1. Đối với đất bãi bồi chưa lập phương án khai thác, sử dụng thì đơn vị quản lý quỹ đất được phép cho các hộ gia đình, cá nhân thuê tạm đất bãi bồi để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất hợp pháp khác theo quy định về quản lý đất bãi bồi của tỉnh.

 

2. Các trường hợp khác, việc khai thác tạm thời phải đúng với phương án khai thác được duyệt theo quy định.

 

Điều 27. Đầu tư hạ tầng kỹ thuật trước khi khai thác

 

1. Các khu đất công đang quản lý theo quy hoạch xây dựng được duyệt bố trí phân khu chức năng sử dụng đất là khu dân cư hoặc phát triển các dự án về nhà ở thì Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng để khai thác từng lô nền nếu không có nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án.

 

2. Dự án phải xác định được cụ thể nguồn vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư, tiến độ thực hiện theo quy định.
 

Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 

Điều 28. Trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn

 

Giao trách nhiệm cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức tập huấn, hướng dẫn việc thực hiện Quy định này. Định kỳ 6 tháng kiểm tra việc tạo, quản lý, khai thác quỹ đất công tại cấp huyện và tại Trung tâm Phát triển quỹ đất để kịp thời chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý.

 

Điều 29. Trách nhiệm thi hành

 

1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Lê Văn Nưng

các tin khác