Cổng thông tin điện tử tỉnh an giang

 

Quyết định - Quy Hoạch - Kế Hoạch

ban hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh an giang

0296.3.854.164

thuthuchanhchinh@angiang.gov.vn
bản đồ địa giới hành chính

Hỗ trợ Đầu tư

18/08/2018

Xem với cở chữ : A- A A+

(Ban hành Quyết định số 98/2016/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang)

Mục 1

HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

 

Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ

 

Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ theo quy định tại Điều 9 Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

 

Nội dung và điều kiện hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc

 

Nội dung và điều kiện hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

Hỗ trợ trồng cây dược liệu

 

Nội dung và điều kiện hỗ trợ trồng cây dược liệu theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản (trừ cơ sở xay xát, lau bóng gạo)

 

Nội dung và điều kiện hỗ trợ đầu tư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản (trừ cơ sở xay xát, lau bóng gạo) theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ đầu tư và cấp quyết định hỗ trợ đầu tư

 

Nhà đầu tư là doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Quy định này được hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Mục 1, Chương III Quy định này phải thực hiện trình tự thủ tục bảo đảm các điều kiện sau:

 

1. Đối với dự án hỗ trợ tại Điều 10, 11, 12, 13 tại Quy định này, trước khi đề nghị hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Nhà đầu tư phải lập thủ tục hồ sơ trình thẩm định phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định tại Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, cụ thể như sau:

 

 

a) Trước khi trình thẩm định phê duyệt chủ trương đầu tư, Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (đối với dự án nhóm A), Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (đối với dự án nhóm B, nhóm C) theo Điều 20 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ và hồ sơ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án theo Điều 21 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ.

 

Về mẫu biểu Tờ trình, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án, Nhà đầu tư thực hiện theo hướng dẫn tại phụ lục II, III ban hành kèm theo Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ và gửi hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định và trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

 

b) Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ.

 

c) Thời gian thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư dự án:

Thời gian thẩm định chủ trương đầu tư dự án (kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ) thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ.

Thời gian quyết định chủ trương đầu tư dự án (kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ) thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 27 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ.

 

2. Sau khi Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (đối với dự án nhóm A), Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (đối với dự án nhóm B, nhóm C) được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và gửi hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định Điều 5 Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

 

 

Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư

 

Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư bao gồm ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương; vốn lồng ghép từ các chương trình dự án và ngân sách tỉnh, cụ thể:

 

1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan.

 

 

2. Ngân sách tỉnh: cân đối hàng năm.

 

 

Mục 2

HỖ TRỢ ĐẦU TƯ HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ,

TỔ HỢP TÁC, HỘ KINH DOANH, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

 

 

Hỗ trợ vốn vay

 

Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện sản xuất kinh doanh thuộc 08 nhóm sản phẩm nông nghiệp được quy hoạch sản xuất theo hướng ứng dụng công nghệ cao của tỉnh (lúa, chăn nuôi, thủy sản, hoa – cây kiểng, nấm ăn – nấm dược liệu, rau màu, cây dược liệu, cây ăn quả) được Quỹ tài chính của tỉnh cho vay theo quy định tại Điều 14 của Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang.

 

Bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

 

Trường hợp các đối tượng nêu tại Điều 16 vay từ các tổ chức tín dụng khác ngoài Quỹ tài chính của tỉnh thì được lựa một trong hai hình thức hỗ trợ là bảo lãnh tín dụng hoặc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định tại Điều 15 Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

Nguồn vốn hỗ trợ

 

Đối với Nhà đầu tư theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 2 Quy định này thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

các tin khác