Chào mừng bạn đến với Cổng thông tin điện tử Tỉnh An Giang
cổng thông tin điện tử tỉnh an giang

An Giang: Quy định bảng giá tính thuế tài nguyên

Ngày đăng: 11/01/2021

Xem với cở chữ : A- A A+
(Cổng TTĐT tỉnh AG)- UBND tỉnh An Giang vừa ban hành Quyết định số 57/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 quy định bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021.

Theo đó, quy định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định và các cơ quan nhà nước có liên quan gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan khác. 

Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này giữ nguyên theo giá tại Quyết định số 67/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019, cụ thể: 

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình giá tính thuế là 70.000 đồng; 

Đối với đá xây dựng là đá khối để xẻ có giá tính thuế từ 850.000 đồng/m3 đến 9.000.000 đồng/m3 tùy theo diện tích bề mặt đá; đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m3 có giá tính thuế  3.500.000 đồng/m3 là  giá cao nhất trong đá mỹ nghệ; đá dăm các loại có giá tính thuế từ 168.000 đồng/m3 đến 240.000 đồng/m3 tùy theo kích thước loại đá.

Giá tính thuế đối với cát, đá Granite, sét chịu lửa, cao lanh và than bùn quy định như sau: cát san lấp là 60.000 đồng/m3; cát đen dùng trong xây dựng là 100.000 đồng/m3; còn cát vàng dùng trong xây dựng là 250.000 đồng/m3; Giá tính thuế cao nhất đối với đá Granite là đá có màu ruby là 7.000.000 đồng/m3, giá thấp nhất là đá Granite màu tím, trắng 2.200.000 đồng/m3; Sét chịu lửa màu trắng, xám, xám trắng là 300.000  đồng/tấn và các màu còn lại là 160.000 đồng/tấn; Cao lanh chưa rây là 260.000 đồng/tấn, cao tanh dưới rây là 700.000 đồng/tấn và Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ là 300.000 đồng/tấn; Than bùn là 340.000 đồng/tấn.

Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình có giá tính thuế là 330.000 đồng/m3; chất lượng cao giá tính thuế là 800.000 đồng/m3; Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp giá tính thuế là 1.600.000 đồng/m3; Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch quy định giá tính thuế đối với nước mặt là 4.000 đồng/m3, nước ngầm là 5.000 đồng/m3; Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá giá tính thuế là  40.000 đồng/m3, nếu dùng làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản.. giá tính thuế là 4.000 đồng/m3.

Các mức giá trên đây chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Ngoài ra, quyết định cũng nêu đối với các loại tài nguyên khác nếu có phát sinh trên địa bàn tỉnh nhưng không có trong Bảng giá quy định thì áp dụng giá tối thiểu theo Khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại Phụ lục I, II, III, IV, V, VI kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC và Phụ lục I, II, III, V, VII kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC.

Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, kê khai giá của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cát, đá xây dựng, tham khảo giá thị trường tại thời điểm và quy định của các tỉnh lân cận, UBND tỉnh quyết định giá tính thuế tài nguyên áp dụng năm 2021 giữ nguyên giá theo giá được áp dụng năm 2019. Quyết định mới này thay thế Quyết định số 67/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang./.

T. Thủy