Chào mừng bạn đến với Cổng thông tin điện tử Tỉnh An Giang
cổng thông tin điện tử tỉnh an giang

An Giang ban hành Bộ tiêu chí “Xã nông thôn mới kiểu mẫu” giai đoạn 2018 – 2020

Ngày đăng: 02/01/2020

Xem với cở chữ : A- A A+
(Cổng TTĐT AG)- Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu là căn cứ để đánh giá thực trạng và mức độ đạt các tiêu chí về xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu; làm cơ sở xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện trên địa bàn; kiểm tra, đánh giá, công nhận xã đạt chuẩn “Xã nông thôn mới kiểu mẫu” và là cơ sở để xét khen thưởng trong phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới.

Responsive image

Ảnh: Hạnh Châu (Nguồn Cổng TTĐT An Giang)

Xã được công nhận đạt chuẩn “Xã nông thôn mới kiểu mẫu” là xã đáp ứng các yêu cầu đạt chuẩn “Xã nông thôn mới nâng cao” và phải duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí nâng cao đã đạt và đạt yêu cầu về Bộ Tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh An Giang giai đoạn 2018 - 2020. 

Theo đó, Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh An Giang giai đoạn 2018 – 2020 gồm 9 tiêu chí về Tổ chức sản xuất; Thu nhập; Hộ nghèo; Giáo dục; Y tế; Văn hóa, Môi trường; An ninh trật tự; Hành chính công.

Nội dung Tiêu chí tổ chức sản xuất phải là xã có vùng sản xuất hàng hóa tập trung đối với các sản phẩm chủ lực của xã, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, kinh doanh hiệu quả và thích ứng với biến đổi khí hậu; Có ít nhất 02 hợp tác xã kiểu mới liên kết kinh doanh có hiệu quả; Tỷ lệ cơ giới hóa bình quân các khâu chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp; Đảm bảo liên kết sản xuất bền vững sản phẩm chủ lực theo chu kỳ liên tiếp, cụ thể:  Đối với sản phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác dưới 01 năm, thời gian liên kết tối thiểu là 03 năm.  Đối với sản phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác từ 01 năm trở lên, thời gian liên kết tối thiểu là 05 năm.

Thu nhập bình quân đầu người của xã nông thôn mới kiểu mẫu phải cao hơn từ 1,5 lần so với thu nhập bình quân đầu người tại thời điểm công nhận xã nông thôn mới. Đồng thời không có hộ nghèo (trừ trường hợp thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định, hoặc do tai nạn rủi ro bất khả kháng, do bệnh hiểm nghèo).

Tỷ lệ huy động trẻ đi học mẫu giáo từ 90% trở lên. Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào học lớp 1 là 100%. Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục tiểu học (các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học) từ 95% trở lên. Tỷ lệ thanh thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi đang học Chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp từ 95% trở lên.

Trạm y tế xã đủ điều kiện khám và chữa bệnh Bảo hiểm y tế. Đồng thời dân số thường trú trên địa bàn xã được quản lý, theo dõi sức khỏe đạt từ 90% trở lên. Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm Y tế từ 95% trở lên.

Đối với môi trường thì tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý theo đúng quy định từ 90% trở lên. Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được phân loại, áp dụng biện pháp xử lý phù hợp từ 50% trở lên. Các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thực hiện xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn và đảm bảo bền vững đạt 100%. Có từ 60% trở lên số tuyến đường xã, ấp có rãnh thoát nước và được trồng cây bóng mát hoặc trồng hoa cây cảnh toàn tuyến. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường từ 90% trở lên.

Trong 03 năm liên tục trước năm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu, trên địa bàn xã không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; không có công dân thường trú ở xã phạm tội; tệ nạn xã hội được kiềm chế, giảm. 

Đối với lĩnh vực hành chính công phải công khai minh bạch, đầy đủ các thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính cho các tổ chức, công dân đảm bảo có hiệu quả; có mô hình điển hình về cải cách thủ tịch hành chính hoạt động hiệu quả./.

Văn bản đính kèm: Quyết định Số: 3085/QĐ-UBND

Nguồn Quyết định Số: 3085/QĐ-UBND An Giang, ngày 23 tháng 12 năm 2019
DT