Chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch ở nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang

Cập nhật : 07/02/2014 | 10:24
Phóng lớn Trở về mặc định Thu nhỏ    

Khuyến khích đầu tư

1. Khuyến khích các nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch ở nông thôn trên địa bàn tỉnh bằng nhiều nguồn vốn đầu tư hợp pháp theo quy định của pháp luật.


2. Đặc biệt khuyến khích các nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch ở nông thôn ở các vùng có nhiều đồng bào dân tộc ít người sinh sống, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

Hỗ trợ đầu tư

1. Các dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch ở nông thôn được thực hiện tại địa bàn nêu tại khoản 2 Điều 3 Quy định này sẽ được Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam tỉnh An Giang tiếp nhận hồ sơ trình Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét cho vay vốn đầu tư hoặc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư từ nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.


Trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam không cân đối được nguồn vốn để cho vay hoặc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư thì ngân sách tỉnh sẽ xem xét thực hiện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho phần vốn vay để đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch  ở nông thôn được thực hiện tại địa bàn nêu tại khoản 2 Điều 3 Quy định này trong thời hạn ba năm.


Mức hỗ trợ bằng với mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định đối với tín dụng đầu tư Nhà nước.


2. Ngân sách tỉnh chịu chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất và cho nhà đầu tư thuê đất triển khai xây dựng trạm cấp nước sạch ở nông thôn hoặc nhà máy cấp nước sạch ở nông thôn đối với dự án thực hiện .

Thời gian cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.


Ủy ban nhân dân huyện, nơi nhà đầu tư triển khai dự án, chịu trách nhiệm tạo quỹ đất theo quy định hiện hành.

Ưu đãi đầu tư

1. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Tri Tôn, Tịnh Biên, An Phú, Tân Châu và Thoại Sơn):


a) Thuế thu nhập doanh nghiệp:


- Áp dụng thuế suất 10% áp dụng trong 15 (mười lăm) năm kể từ khi đi vào hoạt động.

- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 (bốn) năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 (chín) năm tiếp theo.


b) Đất đai:


- Nếu thuê đất: Miễn tiền thuê đất 15 (mười lăm) năm kể từ khi xây dựng hoàn thành đưa vào hoạt động.

- Nếu được giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất: Miễn 100% tiền sử dụng đất.


c) Thuế nhập khẩu: Được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và các Văn bản hướng dẫn thi hành.


d) Tín dụng: Được áp dụng chính sách hỗ trợ về tín dụng nêu tại khoản 1 Điều 4 Quy định này.


đ) Được khấu hao nhanh đối với tài sản cố định (mức khấu hao tối đa không quá hai lần mức khấu hao theo chế độ khấu hao tài sản cố định).


e) Được chuyển lỗ và trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau (thời gian chuyển lỗ không quá 05 năm).


2. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (Chợ Mới, Châu Thành, Châu Phú và Phú Tân):


a) Thuế thu nhập doanh nghiệp:


- Áp dụng thuế suất 15% áp dụng trong 12 (mười hai) năm kể từ khi đi vào hoạt động.

- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 (ba) năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 07 (bảy) năm tiếp theo.


b) Đất đai:


- Nếu thuê đất: Miễn tiền thuê đất 11 (mười một) năm kể từ khi xây dựng hoàn thành đưa vào hoạt động.

- Nếu được giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất: Miễn 100% tiền sử dụng đất.


c) Thuế nhập khẩu:


Được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và các Văn bản hướng dẫn thi hành.

d) Tín dụng: Được áp dụng chính sách hỗ trợ về tín dụng nêu tại khoản 1 Điều 4 Quy định này.


đ) Được khấu hao nhanh đối với tài sản cố định (mức khấu hao tối đa không quá hai lần mức khấu hao theo chế độ khấu hao tài sản cố định).


e) Được chuyển lỗ và trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau (thời gian chuyển lỗ không quá 05 năm).


3. Dự án đầu tư thực hiện tại thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc:


a) Thuế thu nhập doanh nghiệp:


- Áp dụng thuế suất 20% áp dụng trong 10 (mười) năm kể từ khi đi vào hoạt động.

- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 (hai) năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 03 (ba) năm tiếp theo.


b) Đất đai:


- Miễn tiền thuê đất 03 (ba) năm kể từ khi xây dựng hoàn thành đưa vào hoạt động.

- Nếu được giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất: Miễn 100% tiền sử dụng đất.


c) Thuế nhập khẩu:

Được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và các Văn bản hướng dẫn thi hành.


d) Tín dụng: 

Được áp dụng chính sách hỗ trợ về tín dụng theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước.


đ) Được khấu hao nhanh đối với tài sản cố định (mức khấu hao tối đa không quá hai lần mức khấu hao theo chế độ khấu hao tài sản cố định).


e) Được chuyển lỗ và trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau (thời gian chuyển lỗ không quá 05 năm).


4. Chủ đầu tư có quyền:


a) Quyết định giá bán nước sạch phù hợp với biểu giá nước sạch do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
b) Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước cho nhà đầu tư khác theo quy định pháp luật. 

Các vấn đề có liên quan đến giá nước sạch, chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước cho nhà đầu tư khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, về giá và Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.


5. Đối với dự án đầu tư mở rộng qui mô hệ thống cấp nước sạch ở nông thôn hiện có sẽ được áp dụng các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, đất đai và các quy định khác có liên quan.


6. Ngoài các ưu đãi được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 của Điều 5, chủ đầu tư còn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.


CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Quy định cấp Giấy chứng nhận đầu tư


Việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch ở nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.


Hồ sơ, thủ tục, thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư


1. Nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư


Chủ đầu tư phải nộp:
a) 08 (tám) bộ hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

b) 04 (bốn) bộ hồ sơ cho Quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh đối với dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư của các cơ quan này.


2. Thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Được tính kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.


a) Đối với dự án thuộc quy trình đăng ký: 15 ngày làm việc.

b) Đối với các dự án thuộc quy trình thẩm tra: 25 ngày làm việc.


3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư ban đầu:


a) Dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn dưới 15 tỷ VND thì không cần phải có Giấy chứng nhận đầu tư.


Nếu nhà đầu tư có nhu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nộp Bản đăng ký đầu tư theo mẫu để được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư.


b) Hồ sơ đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đến dưới 300 tỷ VND.


- Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu).

- Nếu dự án đầu tư gắn liền với việc thành lập tổ chức kinh tế, nộp kèm: Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với loại hình doanh nghiệp dự kiến thành lập.


c) Hồ sơ đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô dưới 300 tỷ VND:


- Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu).
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu đầu tư theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh).
- Báo cáo năng lực tài chính (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm).
Nếu dự án đầu tư gắn liền với việc thành lập tổ chức kinh tế, nộp kèm: 
+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với loại hình doanh nghiệp dự kiến thành lập.

+ Hợp đồng liên doanh (nếu thành lập tổ chức kinh tế liên doanh).


d) Hồ sơ thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn từ 300 tỷ VND trở lên:


- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu).
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với tổ chức: bản sao hợp lệ về Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đối với cá nhân: hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân).
- Báo cáo năng lực tài chính (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm).
- Giải trình kinh tế - kỹ thuật.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu đầu tư theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh).
Nếu dự án đầu tư gắn liền với việc thành lập tổ chức kinh tế, nộp kèm:   
+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với loại hình doanh nghiệp dự kiến thành lập.
+ Hợp đồng liên doanh (nếu thành lập tổ chức kinh tế liên doanh).