Cổng thông tin điện tử tỉnh an giang

 

Quyết định - Quy Hoạch - Kế Hoạch

ban hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh an giang

0296.3.854.164

thuthuchanhchinh@angiang.gov.vn
bản đồ địa giới hành chính

Ban hành bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh An Giang

07/05/2018

(Cổng TTĐT AG)- Ngày 03/5/2018, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND về ban hành bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh An Giang.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 18/5/2018 và thay thế Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 25/4/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành giá xây dựng đối với nhà ở; công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang và Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 16/6/2017 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND.

Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND là Phụ lục Bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh An Giang. Bảng giá được định giá cho các loại công trình như:

1. Giá các loại nhà ở: Nhà 08 tầng trở lên; nhà từ 2 ≤ số tầng ≤ 07 tầng; nhà 01 tầng.

2. Giá các loại nhà kho, nhà xưởng, nhà chuyên dùng khác.

3. Giá các loại vật kiến trúc: sàn nhà, vách ngăn, cầu dẫn, sân phơi, tường rào, Nhà vệ sinh độc lập có hầm tự hoại, Cống cửa (lấy nước, xả nước), Di dời mồ mả, Bậc tam cấp, Lò sấy nông sản các loại, lò ấp vịt, lò gạch, lò đường, Bồn chứa, Bể nước, Kè đá hộc, Điện thoại, điện kế đô thị, điện kế nông thôn, thủy lực kế ở đô thị, thuỷ lực kế ở nông thôn.

4. Những quy định khác khi áp dụng bảng giá xây dựng mới nhà ở riêng lẻ và công trình.

Nguyên tắc chung xác định diện tích sử dụng nhà ở, công trình xây dựng: Diện tích sử dụng của mỗi căn hộ là tổng diện tích ở và diện tích phụ riêng biệt. Đối với nhà có nhiều căn hộ, thì diện tích nhà ở của mỗi căn hộ là diện tích sử dụng riêng biệt của từng căn hộ, được phân bổ theo tỷ lệ với diện tích nhà ở của từng căn hộ.

Bảng giá được áp dụng cho việc xác định giá trị xây dựng mới các loại nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trong các trường hợp: Tính giá trị tài sản là nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác xây dựng thuộc sở hữu Nhà nước; Xác định giá trị của nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế; Định giá tài sản cố định trong các lĩnh vực: tố tụng hình sự, tố tụng dân sự và thi hành án dân sự; Làm căn cứ để tính các loại thuế, phí và lệ phí về nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc theo quy định của pháp luật.

Khi giá cả thị trường biến động từ 10% trở lên so với bảng giá quy định tại Phụ lục của Quyết định này, giao Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

Các phương án bồi thường đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án bồi thường đã được duyệt. Đối với các hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng: Các tổ chức cá nhân đã nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền (căn cứ vào giấy nhận hồ sơ), mà ngày nhận hồ sơ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì việc xác định giá trị về nhà ở và công trình xây dựng để tính các nghĩa vụ thuế và phí, lệ phí có liên quan được áp dụng theo bảng giá ban hành của Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành giá xây dựng đối với nhà ở; công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang và Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND./.

Nguồn: Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018
ĐV
các tin khác

tham quan du lịch
sự kiện - hình ảnh